Kho câu tiếng Nhật thông dụng (có phát âm)

500 câu dùng hằng ngày ở quầy, cửa hàng và nơi làm việc — mỗi câu bấm ▶ nghe giọng chuẩn Tokyo, kèm cách đọc và nghĩa. Nghe nhại trước, rồi hãy nói.

Sân bay và nhập cảnh

Ryūgaku ni kimashita. Tôi đến để du học.
Zairyū kādo wa koko de uketoremasu ka. Thẻ cư trú nhận ở đây phải không?
Shikakugai katsudō no kyoka mo shinsei shitai desu. Tôi muốn xin luôn giấy phép hoạt động ngoài tư cách.
Noritsugi desu. Tôi quá cảnh.
Sūtsukēsu ga dete kimasen. Vali của tôi chưa ra.
Ryōgae wa doko de dekimasu ka. Đổi tiền ở đâu?

Tại cục xuất nhập cảnh

Zairyū kikan no kōshin ni kimashita. Tôi đến gia hạn thời gian lưu trú.
Hitsuyō na shorui o oshiete kudasai. Xin cho biết cần những giấy tờ gì.
Kekka wa itsu goro wakarimasu ka. Khi nào biết kết quả?
Tenshoku shimashita. Todokede ni kimashita. Tôi đổi việc, đến nộp khai báo.
Hagaki ga todokimashita. Tôi đã nhận được bưu thiếp thông báo.
Tesūryō wa doko de haraimasu ka. Nộp lệ phí ở đâu?
Shōmei shashin wa doko de toremasu ka. Chụp ảnh thẻ ở đâu?
Shūnyū inshi wa doko de kaemasu ka. Tem thu nhập (tem lệ phí) mua ở đâu?
Kono ran ni wa nani o kakimasu ka. Ô này điền gì?
Bokoku no shorui demo daijōbu desu ka. Giấy tờ từ quê nhà có được không?
Kopī demo ii desu ka. Bản sao được không?
Onrain de shinsei dekimasu ka. Nộp online được không?
Uketsuke bangō wa kore desu. Đây là số tiếp nhận của tôi.
Zairyū kādo no jūsho henkō ni kimashita. Tôi đến đổi địa chỉ trên thẻ cư trú.

Tại ủy ban quận

Tennyū todoke o dashitai desu. Tôi muốn nộp khai báo chuyển vào.
Kokumin kenkō hoken ni kanyū shitai desu. Tôi muốn tham gia bảo hiểm y tế quốc dân.
Gakusei nōfu tokurei o shinsei shitai desu. Tôi muốn xin hoãn đóng hưu trí cho sinh viên.
Jūminhyō ga ittsū hoshii desu. Tôi cần một bản juminhyo.
Mai nambā kādo o shinsei shitai desu. Tôi muốn làm thẻ My Number.
Nihongo ga amari hanasemasen. Yukkuri onegai shimasu. Tôi không nói được nhiều tiếng Nhật. Xin nói chậm lại.

Tại quầy ngân hàng

Kōza o kaisetsu shitai desu. Tôi muốn mở tài khoản.
Kyasshu kādo o nakushimashita. Tôi làm mất thẻ ATM.
Kaigai sōkin o shitai desu. Tôi muốn chuyển tiền ra nước ngoài.
Anshō bangō o wasuremashita. Tôi quên mã PIN.
Tesūryō wa ikura desu ka. Phí là bao nhiêu?
Zairyū kādo wa kore desu. Đây là thẻ cư trú của tôi.
Zandaka o kakunin shitai desu. Tôi muốn kiểm tra số dư.
Tsūchō o kichō shitai desu. Tôi muốn cập nhật sổ ngân hàng.
Furikomi o shitai desu. Tôi muốn chuyển khoản.
Hikiotoshi ga dekite imasen deshita. Trừ tiền tự động không thành công.
Kono ATM wa tesūryō ga kakarimasu ka. ATM này có mất phí không?
Kādo ga nomikomaremashita. Thẻ bị máy nuốt.
Jūsho ga kawarimashita. Địa chỉ của tôi đã đổi.
Kyasshu kādo o saihakkō shitai desu. Tôi muốn cấp lại thẻ ATM.
Anshō bangō o henkō shitai desu. Tôi muốn đổi mã PIN.
Gaika o en ni kaetai desu. Tôi muốn đổi ngoại tệ sang yên.

Tại phòng khám

Hajimete desu. Hokenshō wa kore desu. Tôi đến lần đầu. Đây là thẻ bảo hiểm.
Netsu ga arimasu. Tôi bị sốt.
Koko ga itai desu. Đau ở chỗ này.
Kusuri no arerugī wa arimasen. Tôi không dị ứng thuốc.
Shindansho o onegai dekimasu ka. Cho tôi xin giấy chẩn đoán được không?
Shohōsen wa doko no yakkyoku demo ii desu ka. Đơn thuốc này dùng ở nhà thuốc nào cũng được chứ?

Tìm nhà và môi giới

Gaikokujin-ka no bukken o sagashite imasu. Tôi đang tìm nhà nhận người nước ngoài.
Yachin wa roku-man-en inai de onegai shimasu. Tiền nhà xin trong vòng 60.000 yên.
Shoki hiyō wa zenbu de ikura desu ka. Chi phí ban đầu tổng cộng bao nhiêu?
Naiken dekimasu ka. Tôi xem phòng được không?
Eki kara toho nan-pun desu ka. Đi bộ từ ga mất mấy phút?
Keiyaku no mae ni shorui o kakunin shitai desu. Trước khi ký tôi muốn xem lại giấy tờ.

Làm thêm và cửa hàng

Irasshaimase. Kính chào quý khách.
Shōshō omachi kudasai. Xin chờ một chút.
O-kaikei wa happyaku-en ni narimasu. Của anh/chị hết 800 yên.
Atatamemasu ka. Có cần hâm nóng không ạ?
Mōshiwake gozaimasen. Kakunin itashimasu. Thành thật xin lỗi. Để tôi kiểm tra.
Shifuto o kawatte moraemasu ka. Đổi ca giúp mình được không?
Fukuro wa goriyō desu ka. Quý khách cần túi không ạ?
Pointo kādo wa omochi desu ka. Quý khách có thẻ tích điểm không ạ?
Ohashi wa otsuke shimasu ka. Có cần kèm đũa không ạ?
Nenrei kakunin no botan o onegai shimasu. Xin bấm nút xác nhận tuổi. (bán rượu thuốc lá)
Oshiharai wa ikaga nasaimasu ka. Quý khách thanh toán bằng gì ạ?
Reshīto wa goriyō desu ka. Quý khách lấy hóa đơn không ạ?

Nơi làm việc hằng ngày

Ohayō gozaimasu. Kyō mo yoroshiku onegai shimasu. Chào buổi sáng. Hôm nay lại mong được giúp đỡ.
O-saki ni shitsurei shimasu. Tôi xin phép về trước.
Otsukaresama deshita. Anh/chị vất vả rồi.
Sumimasen, mō ichido onegai shimasu. Xin lỗi, nhắc lại giúp tôi lần nữa.
Taichō ga warui node, kyō wa yasumasete kudasai. Tôi thấy không khỏe, xin cho tôi nghỉ hôm nay.
Wakarimashita. Sugu yarimasu. Tôi hiểu rồi. Làm ngay đây.

Phỏng vấn xin việc

Honjitsu wa yoroshiku onegai itashimasu. Hôm nay rất mong được chỉ giáo.
Nihongo wa benkyōchū desu ga, ganbarimasu. Tiếng Nhật tôi còn đang học, nhưng tôi sẽ cố gắng.
Konbini de ichi-nen hataraita keiken ga arimasu. Tôi có một năm kinh nghiệm làm konbini.
Sugu ni hatarakemasu. Tôi có thể đi làm ngay.
Shū ni nijū-hachi jikan made hatarakemasu. Tôi làm được tối đa 28 giờ mỗi tuần.
Arigatō gozaimashita. Shitsurei itashimasu. Cảm ơn rất nhiều. Tôi xin phép.
Chōsho wa majime na tokoro desu. Điểm mạnh của tôi là nghiêm túc chăm chỉ.
Mae no shigoto de wa sekkyaku o tantō shite imashita. Công việc trước tôi phụ trách tiếp khách.
Donichi mo kinmu dekimasu. Cuối tuần tôi cũng đi làm được.
Onsha de nagaku hatarakitai to kangaete imasu. Tôi mong được làm việc lâu dài ở quý công ty.
Shitsumon shite mo yoroshii deshō ka. Tôi xin phép hỏi được không ạ?
Kōtsūhi wa shikyū saremasu ka. Có phụ cấp đi lại không ạ?

Tàu điện và metro

Shinjuku made ikura desu ka. Đến Shinjuku bao nhiêu tiền?
Kono densha wa kūkō ni ikimasu ka. Tàu này có đi sân bay không?
Norikae wa doko desu ka. Đổi tàu ở đâu?
IC kādo ni chāji shitai desu. Tôi muốn nạp tiền thẻ IC.
Kippu o nakushimashita. Tôi làm mất vé.
Shūden wa nanji desu ka. Chuyến tàu cuối mấy giờ?
Umeda made ikura desu ka. Đến Umeda bao nhiêu tiền?
Minatomirai made ikura desu ka. Đến Minatomirai bao nhiêu tiền?
Sakae made ikura desu ka. Đến Sakae bao nhiêu tiền?
Kawaramachi made ikura desu ka. Đến Kawaramachi bao nhiêu tiền?
Sannomiya made ikura desu ka. Đến Sannomiya bao nhiêu tiền?
Tenjin made ikura desu ka. Đến Tenjin bao nhiêu tiền?
Susukino made ikura desu ka. Đến Susukino bao nhiêu tiền?

Tại trung tâm bằng lái

Gaimen kirikae no shinsei ni kimashita. Tôi đến làm thủ tục đổi bằng nước ngoài.
Yoyaku shite arimasu. Tôi đã đặt hẹn rồi.
Shorui wa kore de zenbu desu ka. Giấy tờ vậy là đủ chưa?
Gakka shiken wa bokokugo de ukeraremasu ka. Thi lý thuyết bằng tiếng mẹ đẻ được không?
Shashin wa koko de toremasu ka. Chụp ảnh ở đây được không?
Tsugi wa nani o sureba ii desu ka. Tiếp theo tôi phải làm gì?

Tại cửa hàng điện thoại

Shinki keiyaku o shitai desu. Tôi muốn ký hợp đồng mới.
Ichiban yasui puran wa dore desu ka. Gói rẻ nhất là gói nào?
Gaikoku no kurejitto kādo wa tsukaemasu ka. Dùng thẻ tín dụng nước ngoài được không?
Kōza furikae ni dekimasu ka. Trừ qua tài khoản ngân hàng được không?
Dēta zanryō o kakunin shitai desu. Tôi muốn kiểm tra dung lượng còn lại.
Kaiyakukin wa kakarimasu ka. Hủy hợp đồng có mất phí không?

Tại văn phòng trường

Nyūgaku annai o moraemasu ka. Cho tôi xin tài liệu tuyển sinh được không?
Jugyōryō no shimekiri wa itsu desu ka. Hạn nộp học phí là khi nào?
Shōgakukin ni tsuite sōdan shitai desu. Tôi muốn hỏi về học bổng.
Kyō wa taichō ga warukute kesseki shimasu. Hôm nay tôi mệt nên xin nghỉ học.
Zaigaku shōmeisho ga ittsū hoshii desu. Tôi cần một giấy chứng nhận đang học.
Shingaku ni tsuite sōdan shitai desu. Tôi muốn tư vấn chuyện học lên.

Quầy xin vĩnh trú

Eijū kyoka no shinsei ni kimashita. Tôi đến xin phép vĩnh trú.
Shinsei ni hitsuyō na shorui no risuto wa arimasu ka. Có danh sách giấy tờ cần nộp không?
Riyūsho wa nihongo de kaku hitsuyō ga arimasu ka. Bản trình bày lý do phải viết bằng tiếng Nhật à?
Shinsa ni wa dono kurai kakarimasu ka. Xét duyệt mất khoảng bao lâu?
Tsuika shorui wa itsu made ni daseba ii desu ka. Giấy tờ bổ sung nộp muộn nhất khi nào?
Kekka wa dono yō ni tsūchi saremasu ka. Kết quả được thông báo bằng cách nào?

Nhập tịch / Cục pháp vụ

Kika no sōdan o shitai desu. Tôi muốn tư vấn nhập tịch.
Sōdan wa yoyaku ga hitsuyō desu ka. Tư vấn có cần đặt hẹn không?
Bokoku kara toriyoseru shorui wa dore desu ka. Giấy tờ nào phải lấy từ quê nhà?
Hon'yaku wa jibun de shite mo ii desu ka. Tôi tự dịch có được không?
Mensetsu wa itsu goro ni narimasu ka. Phỏng vấn sẽ vào khoảng khi nào?
Kekka made heikin dono kurai kakarimasu ka. Trung bình bao lâu thì có kết quả?

Tại sở thuế

Kakutei shinkoku ni kimashita. Tôi đến khai thuế.
Hajimete na node, kakikata o oshiete kudasai. Lần đầu nên xin chỉ tôi cách điền.
Gensen chōshūhyō wa kore desu. Đây là phiếu khấu trừ của tôi.
Kokugai no kazoku o fuyō ni iretai desu. Tôi muốn khai người nhà ở nước ngoài là người phụ thuộc.
Kanpukin wa itsu furikomaremasu ka. Tiền hoàn thuế khi nào được chuyển?
Kono kōjo ni tsuite oshiete kudasai. Xin giải thích khoản khấu trừ này.

Mở điện nước gas

Denki no shiyō o kaishi shitai desu. Tôi muốn mở dịch vụ điện.
Gasu no kaisen wa tachiai ga hitsuyō desu ka. Mở gas có cần tôi có mặt không?
Hikkosu node kaiyaku shitai desu. Tôi chuyển nhà nên muốn hủy hợp đồng.
Shiharai wa konbini barai ni dekimasu ka. Thanh toán ở cửa hàng tiện lợi được không?
Seikyūsho ga todoite imasen. Hóa đơn chưa tới.
Keiyaku no meigi o henkō shitai desu. Tôi muốn đổi tên trên hợp đồng.

Tại hiện trường, theo nghề

Karada no muki o kaemasu ne. Cháu xoay người cho bác nhé.
Otearai ni ikimashō ka. Mình đi vệ sinh nhé?
Itai tokoro wa arimasen ka. Bác có đau chỗ nào không?
Taion o hakarimasu ne. Tôi đo nhiệt độ cho anh/chị nhé.
Tenteki o kōkan shimasu. Tôi thay dịch truyền.
Okusuri no jikan desu. Đến giờ uống thuốc rồi.
Rain o tomete kudasai! Dừng dây chuyền lại!
Anzen kakunin, yoshi! Kiểm tra an toàn — ổn!
Buhin ga tarimasen. Thiếu linh kiện.
Ue, ki o tsukete! Coi chừng trên đầu!
Herumetto o chakuyō shite kudasai. Hãy đội mũ bảo hộ.
Honjitsu no sagyō, shūryō shimashita. Công việc hôm nay đã xong.
Gochūmon wa okimari desu ka. Quý khách chọn món xong chưa ạ?
Rasuto ōdā no ojikan desu. Đã đến giờ gọi món cuối.
Osara o osage shite mo yoroshii desu ka. Tôi dọn đĩa được chưa ạ?
Oheya no seisō ni ukagaimashita. Tôi đến dọn phòng ạ.
Chekkuauto wa jūichi-ji de gozaimasu. Trả phòng lúc 11 giờ ạ.
Onimotsu o oazukari itashimasu. Tôi xin giữ hành lý giúp quý khách.
Onimotsu o otodoke ni mairimashita. Tôi đến giao hàng ạ.
Kochira ni sain o onegai shimasu. Xin ký vào đây.
Okihai de yoroshii desu ka. Để hàng trước cửa được không ạ?
Te o araimashō ne. Mình rửa tay nào.
Omukae no jikan desu. Đến giờ đón bé rồi.
Kyō wa kōen ni ikimashita. Hôm nay bé đi công viên.
Shūkaku o hajimemasu. Bắt đầu thu hoạch.
Kono retsu o onegai shimasu. Nhờ anh/chị làm hàng này.
Kyūkei ni shimashō. Nghỉ giải lao thôi.
Kaigi wa nanji kara desu ka. Cuộc họp mấy giờ bắt đầu?
Shiryō o kyōyū shimasu. Tôi chia sẻ tài liệu.
Shimekiri wa itsu desu ka. Hạn chót là khi nào?

Cách đọc số, tiền và giờ

Sanbyaku-en desu. Hết 300 yên. (sanbyaku)
Roppyaku-en ni narimasu. Của anh/chị 600 yên. (roppyaku — biến âm!)
Hassen-en oazukari shimasu. Nhận của anh/chị 8.000 yên. (hassen)
Ichiman sanzen gohyaku-en desu. Hết 13.500 yên.
Gogo roku-ji han ni yoyaku shitai desu. Tôi muốn đặt hẹn 6 giờ rưỡi chiều.
Shigatsu tōka no gozen ku-ji desu. Ngày 10 tháng 4, 9 giờ sáng. (tōka — đọc đặc biệt!)
San-nin desu. Ba người. (hitori, futari đọc đặc biệt)
Hitotsu kudasai. Cho tôi một cái. (hitotsu, futatsu đếm đồ vật)

Ba bậc kính ngữ — một câu, ba cách nói

Mō ikkai itte? (Với bạn bè) Nói lại coi?
Sumimasen, mō ichido onegai shimasu. (Lịch sự chuẩn) Xin lỗi, nhắc lại giúp tôi.
Osoreirimasu ga, mō ichido osshatte itadakemasu ka. (Với khách/cấp trên — kính ngữ) Thành thật xin lỗi, ngài nói lại giúp được không ạ?
Arigatō! (Với bạn bè) Cảm ơn nha!
Arigatō gozaimasu. (Lịch sự chuẩn) Cảm ơn anh/chị.
Makoto ni arigatō gozaimasu. (Với khách — kính ngữ) Chân thành cảm tạ quý khách.
Wakatta! (Với bạn bè) Hiểu rồi!
Wakarimashita. (Lịch sự chuẩn) Tôi hiểu rồi.
Kashikomarimashita. (Với khách/cấp trên — kính ngữ) Dạ vâng ạ. Câu bắt buộc trong ngành dịch vụ.

Khẩn cấp (110 / 119 / kōban)

Kaji desu! Cháy! (gọi 119)
Kyūkyūsha o onegai shimasu. Xin cho xe cấp cứu. (119)
Jiko desu. Basho wa eki no mae desu. Có tai nạn. Địa điểm trước nhà ga.
Dorobō ni hairaremashita. Nhà tôi bị trộm. (gọi 110)
Saifu o otoshimashita. Tôi đánh rơi ví. (nói ở kōban)
Nihongo ga nigate desu. Tsūyaku o onegai dekimasu ka. Tiếng Nhật tôi kém — nhờ phiên dịch được không?
Daijōbu desu ka. Kyūkyūsha o yobimashō ka. Anh/chị ổn không? Tôi gọi cấp cứu nhé?

Tại buổi ký hợp đồng

Jūyō jikō setsumei o onegai shimasu. Xin giải thích văn bản trọng yếu.
Kono tokuyaku wa dō iu imi desu ka. Điều khoản đặc biệt này nghĩa là gì?
Taikyo-ji no kurīningu-dai wa ikura desu ka. Phí dọn dẹp khi trả phòng là bao nhiêu?
Kōshinryō wa kakarimasu ka. Có phí gia hạn hợp đồng không?
Keiyakusho no kopī o itadakemasu ka. Cho tôi một bản sao hợp đồng được không?
Sain no mae ni hon'yaku o kakunin shitai desu. Trước khi ký tôi muốn đối chiếu bản dịch.

Các khoa bệnh viện

Naika wa doko desu ka. Khoa nội ở đâu?
Ha ga itai node, haisha ni ikitai desu. Tôi đau răng, muốn đi nha sĩ.
Hifuka o shōkai shite moraemasu ka. Giới thiệu giúp tôi khoa da liễu được không?
Seikei geka wa yoyaku ga hitsuyō desu ka. Khoa chấn thương chỉnh hình có cần hẹn không?
Sanfujinka o sagashite imasu. Tôi đang tìm khoa sản phụ.
Kodomo o shōnika ni tsurete ikitai desu. Tôi muốn đưa con đi khoa nhi.
Atama ga itai desu. Tôi đau đầu.
Nodo ga itakute, seki ga demasu. Tôi đau họng và ho.
Onaka o kowashimashita. Tôi bị đau bụng đi ngoài.
Hakike ga shimasu. Tôi buồn nôn.
Memai ga shimasu. Tôi chóng mặt.
Kinō kara netsu ga arimasu. Tôi sốt từ hôm qua.
Nemuremasen. Tôi mất ngủ.
Kafunshō da to omoimasu. Chắc tôi bị dị ứng phấn hoa.
Ashi o hinerimashita. Tôi bị trẹo chân.
Mainichi kono kusuri o nonde imasu. Tôi uống thuốc này hằng ngày. (đưa xem)
Shohōsen o onegai shimasu. Đây là đơn thuốc của tôi.
Ichinichi san-kai, shokugo ni nonde kudasai. Ngày ba lần, uống sau ăn.
Jenerikku demo ii desu ka. Thuốc generic được không?
Fukusayō wa arimasu ka. Có tác dụng phụ không?
Nemuku narimasu ka. Uống có buồn ngủ không?
Netsu ni kiku shihan-yaku wa arimasu ka. Có thuốc hạ sốt không cần đơn không?
Okusuri techō o wasuremashita. Tôi quên sổ thuốc.
Ninshin-chū demo nomemasu ka. Đang mang thai uống được không?

Trao đổi với cô giáo nhà trẻ

Kyō no yōsu wa dō deshita ka. Hôm nay cháu thế nào ạ?
Netsu ga aru node, kyō wa oyasumi shimasu. Cháu bị sốt nên hôm nay xin nghỉ.
Omukae ga sukoshi okuremasu. Tôi đón cháu hơi muộn một chút.
Shokumotsu arerugī ga arimasu. Tamago wa taberaremasen. Cháu dị ứng thức ăn — không ăn được trứng.
Mochimono wa nani ga hitsuyō desu ka. Cần chuẩn bị mang những gì ạ?
Renrakuchō o kakunin shimashita. Tôi đã xem sổ liên lạc.

Báo sửa chữa và ban quản lý

Eakon ga ugokimasen. Điều hòa không chạy.
Mizumore ga arimasu. Bị rò nước.
Kagi o nakushite shimaimashita. Tôi lỡ làm mất chìa khóa.
Shūri o onegai dekimasu ka. Nhờ sửa giúp được không?
Tonari no heya no oto ga urusai desu. Phòng bên cạnh ồn quá.
Hiyō wa dare no futan ni narimasu ka. Chi phí ai chịu?

Chào hỏi và phép tắc hằng ngày

Hajimemashite. Rất hân hạnh được gặp.
Yoroshiku onegai shimasu. Mong được giúp đỡ.
Ohisashiburi desu. Lâu rồi không gặp.
Osewa ni natte orimasu. Cảm ơn đã luôn giúp đỡ. (câu thương mại)
Shitsurei shimasu. Tôi xin phép. (ra vào phòng)
Oyasuminasai. Chúc ngủ ngon.
Ittekimasu. Con/em đi đây.
Tadaima. Tôi về rồi.
Itadakimasu. Mời cả nhà, tôi ăn đây.
Gochisōsama deshita. Cảm ơn vì bữa ăn.
Kyō wa atsui desu ne. Hôm nay nóng nhỉ.
Samuku narimashita ne. Trời lạnh rồi nhỉ.
Ame ga furisō desu ne. Trời sắp mưa thì phải.
Shūmatsu wa nani o shimashita ka. Cuối tuần bạn làm gì?
Betonamu kara kimashita. Tôi đến từ Việt Nam.
Nihon ni kite ichi-nen ni narimasu. Tôi đến Nhật được một năm rồi.
Nihon no tabemono ga suki desu. Tôi thích đồ ăn Nhật.
Shumi wa ryōri desu. Sở thích của tôi là nấu ăn.
Kazoku wa haha to imōto ga imasu. Nhà tôi có mẹ và em gái.
Mō naremashita ka. Bạn quen chưa?
Daibu naremashita. Tôi quen nhiều rồi.
Mata hanashimashō. Hôm nào nói chuyện tiếp nhé.
Ii to omoimasu. Tôi thấy được đấy.
Chotto muzukashii desu. Hơi khó. (từ chối khéo)
Daijōbu desu. Không sao. / Thôi khỏi.
Mondai arimasen. Không vấn đề gì.
Sansei desu. Tôi tán thành.
Kangaesasete kudasai. Cho tôi suy nghĩ đã.
Tabun daijōbu desu. Chắc là ổn.
Yoku wakarimasen. Tôi không hiểu lắm.
Okurete sumimasen. Xin lỗi tôi đến muộn.
Machigaemashita. Sumimasen. Tôi làm sai rồi. Xin lỗi.
Wazato de wa arimasen. Tôi không cố ý.
Benshō shimasu. Tôi sẽ bồi thường.
Igo, ki o tsukemasu. Từ nay tôi sẽ cẩn thận.
Gomeiwaku o okake shimashita. Tôi đã làm phiền anh/chị.
Kutsu wa koko de nugimasu ka. Cởi giày ở đây phải không?
Koko de tabete mo ii desu ka. Ăn ở đây được không?
Shashin o totte mo ii desu ka. Chụp ảnh được không?
Tabako wa doko de suemasu ka. Hút thuốc ở đâu được?
Narande imasu ka. Anh/chị đang xếp hàng à?
Osaki ni dōzo. Mời anh/chị trước.
Ojama shimasu. Xin phép làm phiền. (vào nhà người khác)
Kore, tsumaranai mono desu ga. Chút quà mọn, xin nhận cho. (câu tặng quà)
Toire o okari shite mo ii desu ka. Cho tôi mượn nhà vệ sinh được không?
Oishii desu ne. Ngon quá!
Sorosoro shitsurei shimasu. Tôi cũng xin phép về đây.
Kyō wa arigatō gozaimashita. Cảm ơn vì hôm nay.

Di chuyển: hỏi đường, tàu xe, chỗ ở

Michi ni mayoimashita. Tôi bị lạc đường.
Toire wa doko desu ka. Nhà vệ sinh ở đâu?
Koko wa doko desu ka. Đây là đâu?
Chizu de oshiete moraemasu ka. Chỉ giúp tôi trên bản đồ được không?
Aruite ikemasu ka. Đi bộ tới được không?
Migi desu ka, hidari desu ka. Rẽ phải hay trái?
Massugu desu ka. Đi thẳng à?
Chikaku ni konbini wa arimasu ka. Gần đây có konbini không?
Eki made dono kurai kakarimasu ka. Tới ga mất bao lâu?
Shashin o totte moraemasu ka. Chụp giúp tôi tấm ảnh được không?
Kono jūsho ni ikitai desu. Tôi muốn đến địa chỉ này.
Annai shite kurete arigatō gozaimasu. Cảm ơn đã chỉ đường.
Kitaguchi wa doko desu ka. Cửa Bắc ở đâu?
Erebētā wa arimasu ka. Có thang máy không?
Koin rokkā wa doko desu ka. Tủ khóa đồ ở đâu?
Kono densha wa kakueki teisha desu ka. Tàu này dừng mọi ga à?
Seisanki wa doko desu ka. Máy điều chỉnh vé ở đâu?
Wasuremono sentā wa arimasu ka. Có quầy đồ thất lạc không?
Kono basu wa shiyakusho ni ikimasu ka. Xe buýt này có đến tòa thị chính không?
Tsugi de orimasu. Tôi xuống trạm sau.
Ryōgae dekimasu ka. Đổi tiền lẻ được không?
Ushiro kara norimasu ka. Lên xe từ cửa sau à?
Takushī o yonde moraemasu ka. Gọi giúp tôi taxi được không?
Koko de tomete kudasai. Cho tôi xuống đây.
Toranku o akete moraemasu ka. Mở cốp giúp tôi được không?
Ryōshūsho o kudasai. Cho tôi hóa đơn.
Tokkyūken ga hitsuyō desu ka. Cần vé tàu tốc hành không?
Kono seki wa jiyūseki desu ka. Ghế này là ghế tự do à?
Densha ni wasuremono o shimashita. Tôi bỏ quên đồ trên tàu.
Ichinichi jōshaken wa arimasu ka. Có vé đi cả ngày không?
Jinshin jiko de tomatte imasu. Tàu dừng do tai nạn người. (thông báo thường gặp)
Furikae yusō wa arimasu ka. Có chuyển tuyến thay thế không?
Shūden ni maniaimasu ka. Còn kịp chuyến cuối không?
Teikiken o tsukuritai desu. Tôi muốn làm vé tháng.
Tōjōguchi wa doko desu ka. Cửa lên máy bay ở đâu?
Nimotsu o azuketai desu. Tôi muốn ký gửi hành lý.
Madogawa no seki o onegai shimasu. Cho tôi ghế cạnh cửa sổ.
Kono bin wa okurete imasu ka. Chuyến bay này có trễ không?
Noritsugi no gēto wa doko desu ka. Cửa nối chuyến ở đâu?
Kore wa kinai ni mochikomemasu ka. Cái này mang lên máy bay được không?
Rimujin basu noriba wa doko desu ka. Bến xe buýt sân bay ở đâu?
Zeikan de shinkoku suru mono wa arimasen. Tôi không có gì phải khai hải quan.
Mantan de onegai shimasu. Đổ đầy bình giúp tôi.
Regyurā desu ka, haioku desu ka. Xăng thường hay cao cấp?
Chūshajō wa arimasu ka. Có bãi đỗ xe không?
Rentakā o karitai desu. Tôi muốn thuê xe.
ETC kādo wa tsuite imasu ka. Có kèm thẻ ETC không?
Jiko o okoshite shimaimashita. Tôi lỡ gây tai nạn.
Chekku-in o onegai shimasu. Cho tôi check-in.
Nimotsu o azukatte moraemasu ka. Giữ hành lý giúp tôi được không?
Chōshoku wa nanji kara desu ka. Bữa sáng từ mấy giờ?
Wi-Fi no pasuwādo o oshiete kudasai. Cho tôi mật khẩu Wi-Fi.
Taoru o kaete moraemasu ka. Đổi khăn giúp tôi được không?
Chekku-auto o ichi-jikan nobasemasu ka. Trả phòng muộn một tiếng được không?
Heya ni kagi o wasuremashita. Tôi để quên chìa trong phòng.
Ryōshūsho o kaishamei de onegai shimasu. Hóa đơn ghi tên công ty giúp tôi.

Mua sắm, nhà hàng, cắt tóc

Kore wa ikura desu ka. Cái này bao nhiêu?
Shichaku shite mo ii desu ka. Mặc thử được không?
Motto ōkii saizu wa arimasu ka. Có cỡ lớn hơn không?
Menzei dekimasu ka. Miễn thuế được không?
Henpin dekimasu ka. Trả hàng được không?
Hoshōsho wa tsukimasu ka. Có kèm phiếu bảo hành không?
Purezento-yō ni tsutsunde moraemasu ka. Gói quà giúp tôi được không?
Torioki dekimasu ka. Giữ hàng giúp tôi được không?
Futari desu. Hai người ạ.
Osusume wa nan desu ka. Quán có món gì ngon?
Omizu o kudasai. Cho tôi nước.
Kore o kudasai. Cho tôi món này.
Mochikaeri dekimasu ka. Mang về được không?
Okaikei o onegai shimasu. Cho tôi thanh toán.
Kurejitto kādo wa tsukaemasu ka. Trả bằng thẻ được không?
Karaku shinaide kudasai. Đừng làm cay nhé.
Butaniku wa taberaremasen. Tôi không ăn được thịt heo.
Eigo no menyū wa arimasu ka. Có menu tiếng Anh không?
Totemo oishikatta desu. Rất ngon.
Yoyaku shita Tanaka desu. Tôi đặt bàn tên Tanaka. (thay tên bạn)
Katto o onegai shimasu. Cắt tóc giúp tôi.
Mijikaku shite kudasai. Cắt ngắn giúp tôi.
Kono kurai no nagasa de onegai shimasu. Dài cỡ này nhé. (đưa ảnh)
Maegami wa kiranaide kudasai. Đừng cắt tóc mái.
Suite kudasai. Tỉa mỏng giúp tôi.
Shanpū mo onegai shimasu. Gội đầu luôn giúp tôi.

Việc đời sống: bưu điện, rác, hàng xóm, mạng, đặt hẹn

Kore o kōkūbin de okuritai desu. Tôi muốn gửi cái này bằng đường hàng không.
Ichiban yasui hōhō de okutte kudasai. Gửi cách rẻ nhất giúp tôi.
Nakami wa irui desu. Bên trong là quần áo.
Kitte o san-mai kudasai. Cho tôi ba con tem.
Tsuiseki bangō wa arimasu ka. Có mã theo dõi không?
Saihaitatsu o onegai shitai desu. Tôi muốn yêu cầu giao lại.
Fuzaihyō ga haitte imashita. Có giấy báo phát hàng vắng nhà.
Kono nimotsu o uketori ni kimashita. Tôi đến nhận bưu kiện này.
Moeru gomi wa nan-yōbi desu ka. Rác đốt được đổ thứ mấy?
Kono bunbetsu de atte imasu ka. Phân loại vậy đúng chưa?
Petto botoru wa doko ni dashimasu ka. Chai nhựa bỏ ở đâu?
Sodai gomi no dashikata o oshiete kudasai. Rác cồng kềnh vứt thế nào?
Gomi-bukuro wa doko de kaemasu ka. Túi rác quy định mua ở đâu?
Asa hachi-ji made ni daseba ii desu ka. Đổ trước 8 giờ sáng là được à?
Karasu taisaku no netto wa arimasu ka. Có lưới chống quạ không?
Shūshūbi karendā o moraemasu ka. Cho tôi lịch thu gom rác được không?
Risaikuru shoppu ni uritai desu. Tôi muốn bán cho tiệm đồ cũ.
Hikkoshi no gomi ga ōi no desu ga. Rác dọn nhà hơi nhiều…
Tonari ni hikkoshite kita mono desu. Tôi mới chuyển đến bên cạnh.
Korekara osewa ni narimasu. Mong được giúp đỡ từ nay.
Kairanban o motte kimashita. Tôi mang sổ luân chuyển khu phố sang.
Chōnaikai ni wa haitta hō ga ii desu ka. Có nên vào hội khu phố không?
Urusakattara sumimasen. Nếu ồn quá thì cho tôi xin lỗi trước.
Nanika areba itte kudasai. Có gì cứ nói với tôi.
Intānetto ga tsunagarimasen. Mạng không kết nối được.
Rūtā o saikidō shimashita. Tôi đã khởi động lại router.
Kaitsū kōji wa itsu kimasu ka. Thợ lắp mạng khi nào đến?
Sokudo ga ososugimasu. Tốc độ chậm quá.
Kaiyaku tesūryō wa ikura desu ka. Phí hủy hợp đồng bao nhiêu?
Nihongo no sapōto shika arimasen ka. Hỗ trợ chỉ có tiếng Nhật thôi à?
Seiriken o totte kudasai, to iwaremashita. Họ bảo tôi lấy số thứ tự.
Inkan shōmeisho o kudasai. Cho tôi giấy chứng nhận con dấu.
Kono shorui no kakikata ga wakarimasen. Tôi không biết điền mẫu này.
Madoguchi wa nan-ban desu ka. Tôi đến quầy số mấy?
Tesūryō wa sanbyaku-en desu. Lệ phí là 300 yên.
Konbini demo toremasu ka. Lấy ở konbini cũng được à?
Gaikokujin sōdan madoguchi wa arimasu ka. Có quầy tư vấn cho người nước ngoài không?
Tsūyaku sābisu wa arimasu ka. Có dịch vụ phiên dịch không?
Ashita no gogo wa aite imasu ka. Chiều mai còn trống không?
Raishū no getsuyōbi de onegai shimasu. Cho tôi thứ Hai tuần sau.
Nanji ni ukagaeba ii desu ka. Mấy giờ tôi đến thì được?
Yoyaku o henkō shitai desu. Tôi muốn đổi lịch hẹn.
Kyanseru shitai desu. Tôi muốn hủy.
Sono hi wa tsugō ga warui desu. Hôm đó tôi không tiện.
Jikan ni okuresō desu. Tôi có thể đến trễ.
Nittei ga kimattara renraku shimasu. Chốt lịch xong tôi sẽ liên lạc.
Tosho kādo o tsukuritai desu. Tôi muốn làm thẻ thư viện.
Kono hon o karitai desu. Tôi muốn mượn cuốn này.
Henkyaku kigen wa itsu desu ka. Hạn trả là khi nào?
Nihongo gakushū no kōnā wa arimasu ka. Có góc học tiếng Nhật không?
Kengaku dekimasu ka. Tham quan được không?
Getsu kaihi wa ikura desu ka. Phí tháng bao nhiêu?
Taiken ressun wa arimasu ka. Có buổi học thử không?
Taoru wa kariraremasu ka. Thuê khăn được không?

Công sở nâng cao và điện thoại

Gohōkoku ga arimasu. Tôi có việc cần báo cáo.
Gosōdan shite mo yoroshii desu ka. Tôi xin phép trao đổi một việc được không?
Kakunin shite itadakemasu ka. Nhờ anh/chị kiểm tra giúp được không?
Nōki ni maniawanai kamoshiremasen. Có thể tôi không kịp hạn giao.
Nanika tetsudaimashō ka. Tôi giúp gì được không?
Kyō wa zangyō dekimasu. Hôm nay tôi tăng ca được.
Kyūkei ni hairimasu. Tôi vào giờ nghỉ.
Kono yarikata o oshiete kudasai. Chỉ tôi cách làm cái này với.
Memo o totte mo ii desu ka. Tôi ghi chú được không?
Abunai node ki o tsukete kudasai. Nguy hiểm đấy, cẩn thận nhé.
Osaki ni kyūkei itadakimasu. Tôi xin nghỉ giải lao trước.
Raigetsu, yūkyū o toritai desu. Tháng sau tôi muốn nghỉ phép có lương.
Moshimoshi. A lô.
Odenwa arigatō gozaimasu. Cảm ơn đã gọi điện.
Guen to mōshimasu. Tôi là Nguyễn. (khiêm nhường, thay tên bạn)
Tantōsha ni kawarimasu. Tôi chuyển máy cho người phụ trách.
Nochihodo kakenaoshimasu. Lát nữa tôi gọi lại.
Odenwa ga tōi yō desu. Tôi nghe hơi kém ạ. (lịch sự)
Mēru de okutte itadakemasu ka. Gửi qua email giúp tôi được không?
Bangō o machigaemashita. Tôi gọi nhầm số.
Kyūryōbi wa itsu desu ka. Ngày lĩnh lương là khi nào?
Zangyōdai wa demasu ka. Có trả tiền tăng ca không?
Kōtsūhi wa demasu ka. Có phụ cấp đi lại không?
Shifuto wa shū ni nan-kai desu ka. Một tuần mấy ca?
Shōkyū wa arimasu ka. Có tăng lương không?
Keiyakusho o yoku yonde kara kimemasu. Tôi đọc kỹ hợp đồng rồi mới quyết.

Học tập: lớp học, lượng từ, trường của con

Sore wa dō iu imi desu ka. Cái đó nghĩa là gì?
Nihongo de nan to iimasu ka. Tiếng Nhật nói thế nào?
Kono kanji wa nan to yomimasu ka. Chữ kanji này đọc thế nào?
Kaite moraemasu ka. Viết ra giúp tôi được không?
Kono iikata wa shizen desu ka. Cách nói này có tự nhiên không?
Hatsuon o naoshite kudasai. Sửa phát âm giúp tôi với.
Mainichi sukoshi zutsu benkyō shite imasu. Tôi học mỗi ngày một chút.
Machigaetara oshiete kudasai. Tôi sai thì chỉ giúp nhé.
Sensei, shitsumon ga arimasu. Thưa cô/thầy, em có câu hỏi.
Jugyō ni tsuite ikemasen. Em không theo kịp bài.
Hoshū wa arimasu ka. Có lớp phụ đạo không?
Shukudai o wasuremashita. Sumimasen. Em quên bài tập. Em xin lỗi.
Kesseki shita bun no purinto o kudasai. Cho em xin tài liệu buổi em nghỉ.
Suisenjō o kaite itadakemasu ka. Thầy/cô viết thư giới thiệu giúp em được không?
Sotsugyō-go wa shūshoku o kangaete imasu. Sau tốt nghiệp em định đi làm.
Shussekiritsu wa daijōbu desu ka. Tỷ lệ chuyên cần của em ổn chứ?
Tennyū no tetsuzuki o shitai desu. Tôi muốn làm thủ tục chuyển trường cho con.
Nihongo no shien wa arimasu ka. Có hỗ trợ tiếng Nhật không?
Kyūshokuhi wa ikura desu ka. Tiền ăn trưa ở trường bao nhiêu?
Shūgaku enjo ni tsuite oshiete kudasai. Xin cho biết về trợ cấp đi học.
PTA wa nani o shimasu ka. Hội phụ huynh làm những gì?
Mendan no hi o kaete moraemasu ka. Đổi ngày họp phụ huynh được không?
Kopī o san-mai onegai shimasu. Cho tôi ba bản photo. (đồ mỏng dẹt dùng -mai)
Bīru o ni-hon kudasai. Cho hai chai bia. (đồ dài dùng -hon)
Kippu o ni-mai kudasai. Cho tôi hai vé.
Hon o issatsu karimashita. Tôi mượn một cuốn sách. (-satsu cho sách)
Kuruma o ichi-dai motte imasu. Tôi có một chiếc xe. (-dai cho máy móc)
Neko o ni-hiki katte imasu. Tôi nuôi hai con mèo. (-hiki cho thú nhỏ)
Tamago o san-ko kudasai. Cho tôi ba quả trứng. (-ko cho vật nhỏ)
Ni-kai ni sunde imasu. Tôi ở tầng hai. (-kai cho tầng)
Isshūkan ni san-kai hatarakimasu. Tôi làm ba buổi một tuần. (-kai cho số lần)
Go-nin kazoku desu. Nhà tôi năm người. (-nin cho người)

Phòng chống thiên tai

Jishin da! Tsukue no shita ni! Động đất! Chui xuống gầm bàn!
Hinan basho wa doko desu ka. Nơi lánh nạn ở đâu?
Tsunami keihō ga dete imasu. Takai tokoro e! Có cảnh báo sóng thần — lên chỗ cao!
Hijōguchi wa doko desu ka. Lối thoát hiểm ở đâu?
Denki to gasu o tomemashita. Tôi đã tắt điện và gas.
Mizu to shokuryō o bichiku shite imasu. Tôi có trữ nước và đồ ăn.
Anpi kakunin no messēji o okurimashita. Tôi đã gửi tin nhắn báo an toàn.
Yoshin ni ki o tsukete kudasai. Cẩn thận dư chấn.

Âm thanh tổng hợp bằng VOICEVOX:Meimei Himari ở tốc độ chuẩn để luyện theo; hội thoại thật nhanh hơn và có khác biệt giọng vùng.

Cụm từ tiếng Nhật đời sống — FAQ

Ngân hàng cụm từ này có bao nhiêu câu?

598 cụm từ tiếng Nhật hằng ngày có âm thanh, nhóm theo tình huống — chào hỏi, đi lại, mua sắm, công việc, học tập và hơn nữa. Chạm để nghe.

Cụm từ tiếng Nhật hữu ích nhất cho người mới?

Bắt đầu với lời chào, sumimasen (xin lỗi), arigatou (cảm ơn) và hỏi đường. Phần đời sống và đi lại ở trên là những gì bạn dùng đầu tiên.

Tôi có nghe được cách phát âm mỗi cụm không?

Có — mỗi cụm có âm thanh phát được, để bạn học âm chứ không chỉ romaji. Dùng được trên điện thoại ngay tại chỗ.